VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA
National Institute of Forensic Medicine
Số 41 Nguyễn Đình Chiểu- Lê Đại Hành- Hai Bà Trưng-Hà Nội
Tel: 04.9746190/Fax: 04.9746187; Email: phapyquocgia@nifm.org.vn
New Page 1

Google

   HỘI PHÁP Y VIỆT NAM

New Page 1

Bộ Y tế

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 

Điều lệ

 

Tổ chức và hoạt động của Viện Pháp y Quốc gia

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3401 /QĐ-BYT

ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

Chương I

Những quy định chung.

 

Điều 1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện Pháp y Quốc gia.

Điều 2.

1. Viện Pháp y Quốc gia là đơn vị sự nghiệp y tế có thu trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập theo Quyết định số 451/QĐ-TTg ngày 23-3-2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Viện Y học Tư pháp Trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở tại thành phố Hà Nội và Phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh.

2.  Trụ sở: Số 41 Nguyễn Đình Chiểu- Lê Đại Hành- Hai Bà Trưng-Hà Nội

3. Tên đơn vị:

- Tiếng việt: Viện Pháp y Quốc gia; viết tắt: PYQG

- Tiếng Anh: National Institute of Forensic Medicine ; viết tắt: NIFM

- Số điện thoại và số Fax: 04.9746187

- Website: http: www.nifm.org.vn  - Email: phapyquocgia@nifm.org.vn

 

 

- Biểu trưng:

 

Điều 3. Tổ chức Đảng và Đoàn thể

1.Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Viện có nhiệm vụ lãnh đạo về chính trị, tư tưởng, xây dựng Viện vững mạnh, lãnh đạo các hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao trên cơ sở Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đảng.

2.Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức hội nghề nghiệp khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp với chính quyền để thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp đã được xác định.

 

Chương II

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

 

Điều 4.

 Viện Pháp y Quốc gia có chức năng thực hiện giám định pháp y, nghiên cứu và nghiên cứu ứng dụng khoa học pháp y; xây dựng quy chuẩn chuyên môn về giám định pháp y; xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ pháp y cho giám định viên pháp y, hướng dẫn nghiệp vụ pháp y cho các tổ chức pháp y trong toàn quốc và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp.

Điều 5.

Viện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện giám định pháp y

a) Giám định và giám định lại tổn hại sức khoẻ do chấn thương và nguyên nhân khác.

b) Giám định tình trạng sức khoẻ các đối tượng phục vụ cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án và thi hành án tử hình.... Giám định sự xâm phạm thân thể phục vụ tố tụng và xác định giới tính và các giám định khác khi có yêu cầu..

c) Giám định và giám định lại tử thi, giám định hài cốt và giám định hung khí.

d) Giám định và giám định lại trên hồ sơ do cơ quan tố tụng trưng cầu và  các tổ chức, cá nhân  có yêu cầu.

d) Giám định hóa pháp gồm: Độc chất, ma túy, nồng độ rượu, tân dược và các loại thực phẩm nghi ngờ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người...

e) Giám định AND, giám định các dấu vết sinh học và các xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho giám định.

g) Khám sức khoẻ tiền hôn nhân, khám sức khỏe cho các đối tượng lái tàu, xe....

h) Được sử dụng kết quả chuyên môn của các chuyên khoa khác làm cơ sở cho kết luận giám định.

2. Nghiên cứu và nghiên cứu ứng dụng khoa học pháp y

a) Nghiên cứu sự chết và biến đổi tử thi, cốt học pháp y, các loại hình tử vong tự nhiên và không tự nhiên.

b) Nghiên cứu tội phạm học; giới tính; ADN trong pháp y; các loại tội phạm về tình dục, hậu quả của tội phạm về tình dục.

c) Nghiên cứu các phương pháp phát hiện độc chất làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.

d) Nghiên cứu tổn thương do tác động của vật tày, vật sắc nhọn, và hung khí có cấu tạo đặc biệt.

d) Nghiên cứu thực nghiệm trên các mô hình để xác định độc chất, xác định vật gây thương tích và cơ chế hình thành dấu vết thương tích.

e) Nghiên cứu ứng dụng ngân hàng Gen phục vụ cho phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai thảm họa và nghiên cứu khoa học.

g) Nghiên cứu ứng dụng ngân hàng mô để phục vụ cho Luật hiến, lấy ghép mô và bộ phận cơ thể người và nghiên cứu phục vụ cho pháp y.

h) Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ của thế giới vào chuyên ngành pháp y, nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm qua các loại hình giám định pháp y đã gặp.

i) Nghiên cứu lý luận cơ bản xây dựng nền khoa học pháp y Việt Nam và những vấn đề y học khác liên quan tới pháp y.

3. Xây dựng quy trình, quy chuẩn chuyên môn về giám định pháp y tương đương với các nước khu vực, tiến tới đạt chuẩn quốc tế trình Bộ Y tế ban hành.

4. Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ pháp y cho các giám định viên pháp y trong toàn quốc trình Bộ Y tế ban hành.

5. Đào tạo

a) Kết hợp với các trường Đại học Y và Đại học Y Dược để tham gia đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành pháp y, đào tạo nguồn nhân lực cho pháp y trong cả nước theo quy định của luật giáo dục.

b)Tham gia đào tạo kỹ thuật viên trung cấp, sơ cấp về pháp y .

c) Đào tạo liên tục và đào tạo lại các cán bộ chuyên khoa pháp y.

6. Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ pháp y trong toàn quốc.

a) Lập kế hoạch xây dựng và củng cố mạng lưới pháp y trong cả nước, xây dựng hệ thông tin hai chiều về pháp y giữa trung ương và địa phương, giữa pháp y và cơ quan tố tụng.

b) Chỉ đạo, kiểm tra giám sát các Trung tâm pháp y trong cả nước thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành.

c) Yêu cầu các giám định viên pháp y, người giám định theo vụ việc báo cáo định kỳ về chuyên môn hàng quý, sáu tháng, một năm; Cung cấp hồ sơ giám định khi tổ chức giám định lại và các trường hợp cần thiết khác theo yêu cầu của Viện Pháp y Quốc gia.

7. Xây dựng các phòng xét nghiệm pháp y chuẩn khu vực, tiến tới đạt chuẩn quốc tế.

8. Tổng kết và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về hoạt động giám định pháp y trong ngành y tế, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y.

9. Hợp tác quốc tế

a) Chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các viện nghiên cứu các nước trên thế giới, trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia về giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức phi chính phủ, trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt. Tổ chức, huy động nguồn lực để thực hiện các thỏa thuận, các dự án theo qui định của pháp luật.

b) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế của Viện.

c) Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi của Viện quản lý theo qui định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ.

d) Việc ký kết hợp tác với nước ngoài, thực hiện theo qui định của pháp luật Việt Nam và theo hiệp ước thỏa thuận giữa Việt Nam và nước đó.

d) Các hoạt động đối ngoại hoặc có liên quan đến đối tác là người nước ngoài thực hiện theo qui định của pháp luật.

10. Quản lý đơn vị

a) Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị: Cơ cấu tổ chức, biên chế cán bộ, viên chức, ngân sách, công sản của Viện theo qui định của pháp luật.

b) Đề nghị bổ nhiệm và miễn nhiễm giám định viên pháp y thuộc Viện quản lý theo Điều 2 và 4 của Nghị định 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giám định tư pháp.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Y tế  giao.

 

Chương III

Tổ chức và nhân sự

 

Điều 6.

1. Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng, các Phó Viện trưởng được thực hiện theo qui định của pháp luật.

Điều 7.

1. Viện có Hội đồng khoa học- Công nghệ và các Hội đồng tư  vấn khác.

2. Hội đồng Khoa học - Công nghệ có chức năng làm tư vấn cho Viện trưởng về công tác nghiên cứu Khoa học - Công nghệ, kế hoạch đầu tư, định hướng đào tạo cán bộ, dự báo xu thế hoạt động, phát triển của chuyên ngành pháp y và các vấn đề khác.

 

3. Hội đồng Khoa học - Công nghệ hoạt động theo qui định của Bộ Khoa học -  Công nghệ  và Bộ Y tế.

Điều 8.

Khi có yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Viện được đề nghị với Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng giám định những vụ việc pháp y quan trọng, phức tạp hoặc giám định lại lần 2 theo điều 33 của Pháp lệnh Giám định Tư pháp.

Điều 9. Tổ chức bộ máy

1. Các phòng chức năng

a) Phòng Kế hoạch tổng hợp.

b) Phòng Chỉ đạo chuyên khoa – Tư vấn Pháp y.

c) Phòng Nghiên cứu khoa học -  Hợp tác quốc tế.

d) Phòng Tổ chức cán bộ.

d) Phòng Hành chính – Quản trị.

e) Phòng Tài chính Kế toán. 

g) Phòng Vật tư  - Trang thiết bị y tế

h) Phòng Công nghệ thông tin - Thư viện- Tờ thông tin Pháp y.

2. Các khoa chuyên môn

a) Khoa Giám định.

b) Khoa Khám nghiệm.

c) Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

d) Khoa Hoá pháp.

d) Khoa Y- Sinh học.

e) Khoa Giải phẫu bệnh vi thể. 

g) Khoa Thực nghiệm pháp y.

h) Ngân hàng Mô.

i) Ngân hàng Gen.

3. Các bộ phận nghiên cứu và đào tạo

a) Trung tâm Đào tạo

b) Trung tâm lưu trữ  hồ sơ, tang vật và hiện vật.

c) Trung tâm nuôi động vật thực nghiệm.

d) Khu đại thể.

d) Các đơn vị khác sẽ được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có nhu cầu.

4. Phân viện Pháp y Quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh

Là đơn vị trực thuộc Viện, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Viện trưởng; có con dấu và trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh; Được hạch toán độc lập, thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng quý với Viện; được mở tài khoản giao dịch tại kho bạc và ngân hàng nhà nước Việt Nam để thực hiện ngân sách do Viện cấp.

a) Lãnh đạo Phân Viện

- Phân viện trưởng (do 1 Phó viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia kiêm nhiệm).

- Phó phân viện trưởng (tương đương trưởng khoa, phòng của Viện).

b) Các bộ phận chức năng

- Bộ phận  Hành chính tổng hợp

- Bộ phận Kế hoạch - Tài chính

c) Các khoa chuyên môn

- Khoa Giám định.

- Khoa Khám nghiệm

- Khoa Hóa pháp.

- Khoa Y - Sinh học

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh.

5. Các Phân viện khác sẽ được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có yêu cầu.

Điều 10.

Cán bộ viên chức của Viện được sắp xếp vào ngạch, bậc theo chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức Nhà nước và cơ cấu cán bộ, viên chức theo qui định của Pháp lệnh về cán bộ công chức. Số lượng biên chế của Viện được bổ sung, điều chỉnh hàng năm theo nhu cầu thực tế.

Điều 11.

Viện được mời các chuyên gia, cán bộ khoa học thuộc các cơ quan trong và ngoài nước làm cộng tác viên.

 

Chương IV

      Tài chính

Điều 12.

Viện là đơn vị dự toán cấp 2, mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc và Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Viện phải chấp hành đầy đủ các qui định của pháp luật về Tài chính- Kế toán.

Điều 13.

 Trong quá trình thực hiện việc hợp tác nghiên cứu, triển khai các chương trình, dự án quốc gia và quốc tế qui định tại Điều 4, Điều 5 của Điều lệ này, Viện có thể được tiếp nhận các nguồn tài lực (bằng tiền hoặc hiện vật) theo cơ chế hợp đồng, thực hiện thu, chi theo đúng qui định của Pháp luật.

Điều 14. Các nguồn thu của Viện

1. Ngân sách Nhà nước cấp.

2. Thu từ dịch vụ Khoa học Công nghệ.

3. Phí giám định.

4. Hợp tác quốc tế.

5. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Các khoản chi của Viện

1. Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.

2. Chi hoạt động thường xuyên.

3. Lương và phụ cấp.

4. Khen thưởng.

5. Đầu tư phát triển Viện.

6. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

 

 

Chương V

Mối quan hệ công tác giữa Viện với các tổ chức, cơ quan trong và ngoài ngành Y tế

 

Điều 16.

1. Viện chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện  của Bộ trưởng Bộ Y tế; Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giám định tư pháp của Bộ Tư pháp, phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước và Hội Pháp y học Việt Nam trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Pháp luật.

2. Viện phối hợp với các đơn vị pháp y của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc giải quyết thiên tai, thảm hoạ dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế và các ban phòng chống thiên tai, thảm hoạ quốc gia.

Điều 17.

1. Viện có trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ cho hệ thống pháp y trong cả nước, hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành y tế từ trung ương đến địa phương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Viện được sử dụng các thiết bị của các đơn vị trong ngành y tế ở trung ương và địa phương để phục vụ cho công tác giám định pháp y; phí sử dụng được thực hiện theo điều 39 của Pháp lệnh Giám định Tư pháp.

Điều 18.

 Viện được hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực pháp y và thực hiện theo đúng qui định của pháp luật.

 

Chương VI

 Khen thưởng và xử lý vi phạm

Điều 19.

Các cá nhân và tập thể của đơn vị có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của Viện được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 20.

Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp  luật.

 

 

Chương VII

Điều khoản cuối cùng

Điều 21.

Điều lệ này có 7 Chương, 21 Điều.

Viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động của Viện theo đúng Điều lệ này.

 Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, Viện trưởng Viện pháp y Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

 

                                                                                                Bộ trưởng      

Trang chủ| Giới thiệu| Liên hệ | Diễn đàn | Sitemap | | Hộp thư nội bộ
VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA
National Institute of Forensic Medicine
Số 41 Nguyễn Đình Chiểu- Lê Đại Hành- Hai Bà Trưng-Hà Nội
Tel: 04.9746190/Fax: 04.9746187; Email: phapyquocgia@nifm.org.vn

Copyright© by PhapY 2001 - 2008
Yahoo!
Online Number:1.