| Trang chủ / Giới thiệu / Chức năng, nhiệm vụ | Viện Pháp y Quốc gia có chức năng thực hiện giám định pháp y, nghiên cứu và nghiên cứu ứng dụng khoa học pháp y; xây dựng quy chuẩn chuyên môn về giám định pháp y; xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ pháp y cho giám định viên pháp y, hướng dẫn nghiệp vụ pháp y cho các tổ chức pháp y trong toàn quốc và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp.
|
Viện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện giám định pháp y
a) Giám định và giám định lại tổn hại sức khoẻ do chấn thương và nguyên nhân khác.
b) Giám định tình trạng sức khoẻ các đối tượng phục vụ cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án và thi hành án tử hình.... Giám định sự xâm phạm thân thể phục vụ tố tụng và xác định giới tính và các giám định khác khi có yêu cầu..
c) Giám định và giám định lại tử thi, giám định hài cốt và giám định hung khí.
d) Giám định và giám định lại trên hồ sơ do cơ quan tố tụng trưng cầu và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
d) Giám định hóa pháp gồm: Độc chất, ma túy, nồng độ rượu, tân dược và các loại thực phẩm nghi ngờ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người...
e) Giám định AND, giám định các dấu vết sinh học và các xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho giám định.
g) Khám sức khoẻ tiền hôn nhân, khám sức khỏe cho các đối tượng lái tàu, xe....
h) Được sử dụng kết quả chuyên môn của các chuyên khoa khác làm cơ sở cho kết luận giám định.
2. Nghiên cứu và nghiên cứu ứng dụng khoa học pháp y
a) Nghiên cứu sự chết và biến đổi tử thi, cốt học pháp y, các loại hình tử vong tự nhiên và không tự nhiên.
b) Nghiên cứu tội phạm học; giới tính; ADN trong pháp y; các loại tội phạm về tình dục, hậu quả của tội phạm về tình dục.
c) Nghiên cứu các phương pháp phát hiện độc chất làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.
d) Nghiên cứu tổn thương do tác động của vật tày, vật sắc nhọn, và hung khí có cấu tạo đặc biệt.
d) Nghiên cứu thực nghiệm trên các mô hình để xác định độc chất, xác định vật gây thương tích và cơ chế hình thành dấu vết thương tích.
e) Nghiên cứu ứng dụng ngân hàng Gen phục vụ cho phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai thảm họa và nghiên cứu khoa học.
g) Nghiên cứu ứng dụng ngân hàng mô để phục vụ cho Luật hiến, lấy ghép mô và bộ phận cơ thể người và nghiên cứu phục vụ cho pháp y.
h) Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ của thế giới vào chuyên ngành pháp y, nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm qua các loại hình giám định pháp y đã gặp.
i) Nghiên cứu lý luận cơ bản xây dựng nền khoa học pháp y Việt Nam và những vấn đề y học khác liên quan tới pháp y.
3. Xây dựng quy trình, quy chuẩn chuyên môn về giám định pháp y tương đương với các nước khu vực, tiến tới đạt chuẩn quốc tế trình Bộ Y tế ban hành.
4. Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ pháp y cho các giám định viên pháp y trong toàn quốc trình Bộ Y tế ban hành.
5. Đào tạo
a) Kết hợp với các trường Đại học Y và Đại học Y Dược để tham gia đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành pháp y, đào tạo nguồn nhân lực cho pháp y trong cả nước theo quy định của luật giáo dục.
b)Tham gia đào tạo kỹ thuật viên trung cấp, sơ cấp về pháp y .
c) Đào tạo liên tục và đào tạo lại các cán bộ chuyên khoa pháp y.
6. Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ pháp y trong toàn quốc.
a) Lập kế hoạch xây dựng và củng cố mạng lưới pháp y trong cả nước, xây dựng hệ thông tin hai chiều về pháp y giữa trung ương và địa phương, giữa pháp y và cơ quan tố tụng.
b) Chỉ đạo, kiểm tra giám sát các Trung tâm pháp y trong cả nước thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành.
c) Yêu cầu các giám định viên pháp y, người giám định theo vụ việc báo cáo định kỳ về chuyên môn hàng quý, sáu tháng, một năm; Cung cấp hồ sơ giám định khi tổ chức giám định lại và các trường hợp cần thiết khác theo yêu cầu của Viện Pháp y Quốc gia.
7. Xây dựng các phòng xét nghiệm pháp y chuẩn khu vực, tiến tới đạt chuẩn quốc tế.
8. Tổng kết và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về hoạt động giám định pháp y trong ngành y tế, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y.
9. Hợp tác quốc tế
a) Chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các viện nghiên cứu các nước trên thế giới, trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia về giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức phi chính phủ, trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt. Tổ chức, huy động nguồn lực để thực hiện các thỏa thuận, các dự án theo qui định của pháp luật.
b) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế của Viện.
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi của Viện quản lý theo qui định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ.
d) Việc ký kết hợp tác với nước ngoài, thực hiện theo qui định của pháp luật Việt Nam và theo hiệp ước thỏa thuận giữa Việt Nam và nước đó.
d) Các hoạt động đối ngoại hoặc có liên quan đến đối tác là người nước ngoài thực hiện theo qui định của pháp luật.
10. Quản lý đơn vị
a) Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị: Cơ cấu tổ chức, biên chế cán bộ, viên chức, ngân sách, công sản của Viện theo qui định của pháp luật.
b) Đề nghị bổ nhiệm và miễn nhiễm giám định viên pháp y thuộc Viện quản lý theo Điều 2 và 4 của Nghị định 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giám định tư pháp.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Y tế giao.
|
|
|